quỳ gối
Định nghĩa
- Động từ:
- Hành động hạ thấp cơ thể, chạm đầu gối xuống đất: "quỳ gối" chỉ tư thế hoặc hành động đặt đầu gối lên một bề mặt, thường là để tỏ lòng tôn kính, cầu xin, hoặc trong các nghi lễ.
- Biểu hiện sự khuất phục hoặc van nài: "quỳ gối" cũng mang nghĩa bóng, thể hiện sự hạ mình hoặc yếu thế trước ai đó.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa đen:
- Anh ấy quỳ gối trước bàn thờ để thắp hương. (Hành động hạ đầu gối xuống đất trước bàn thờ trong nghi lễ tôn giáo.)
- Người lính quỳ gối xuống để nhặt món đồ rơi. (Hành động hạ thấp cơ thể để nhặt đồ.)
Nghĩa bóng:
- Kẻ thua cuộc quỳ gối xin tha mạng. (Hành động hạ mình, van xin sự tha thứ.)
- Công ty nhỏ buộc phải quỳ gối trước đối thủ lớn hơn. (Sự khuất phục hoặc chịu thua trước sức mạnh của đối thủ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"quỳ gối cầu xin": hành động van nài, khẩn thiết.
- Cô ấy quỳ gối cầu xin cha mẹ tha thứ. (Hành động hạ mình để xin lỗi hoặc xin được tha thứ.)
"quỳ gối trước vua": tư thế kính cẩn trong triều đình phong kiến.
- Các quan đều quỳ gối trước vua khi vào chầu. (Hành động thể hiện lòng tôn kính tối cao.)
Biến thể và từ gần giống
Quỳ (động từ): hạ đầu gối xuống đất, thường không có nghĩa bóng mạnh như "quỳ gối".
- Học sinh quỳ xuống nhặt bút. (Hành động đơn giản, không mang sắc thái tôn kính.)
Khuỵu gối (động từ): gập đầu gối, thường do yếu sức hoặc ngã.
- Anh ấy khuỵu gối vì kiệt sức. (Hành động không tự nguyện, mang tính thể chất.)
Từ đồng nghĩa
- Quỳ lạy: quỳ gối kèm theo cúi đầu hoặc lạy, thể hiện sự tôn kính sâu sắc.
- Hạ gối: hạ đầu gối xuống, thường dùng trong ngữ cảnh thể thao hoặc quân sự.
Thành ngữ liên quan
- Quỳ gối trước ai: hoàn toàn khuất phục hoặc phụ thuộc vào người khác.
- Hắn ta không muốn quỳ gối trước bất kỳ ai. (Không chịu hạ mình hay chịu thua.)